Viện Khoa học Xã hội và Ngôn ngữ quốc tế

Thành lập 1.3.2017 theo số 135/QĐ-HBU, trên cơ sở hợp nhất Khoa học Xã hội học và Khoa ngôn ngữ và Văn hóa Quốc tế

Với đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, Tiến sĩ trong nước và quốc tế, tận tâm với nghề

Ngành đào tạo

      Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ quốc tế

Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Hàn Quốc học

      Trung Quốc học, Nhật Bản học

Hệ đào tạo

         Hệ Đại học: Chính quy

Thời gian đào tạo

      4 Năm

Danh hiệu
sau khi tốt nghiệp

 Cử nhân

Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ quốc tế

 Ngôn ngữ Anh, Hàn Quốc học, Việt Nam học

Trung Quốc học, Nhật Bản học

Địa điểm học

215, Điện Biên Phủ, P.15, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Chương Trình Đào Tạo Ngành Truyền Thông Đa Phương Tiện
15/05/2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

 

(Ban hành theo Quyết định số:      /QĐ-DHB  ngày      tháng        năm          của Hiệu Trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng)

 

Tên chương trình      :     Truyền thông đa phương tiện

Trình độ đào tạo       :     Đại học

Ngành đào tạo           :     Truyền thông đa phương tiện        

Mã ngành                   :     D320104

Loại hình đào tạo     :     Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

    1.1. Mục tiêu chung

            Chương trình đào tạo đại học ngành Ngữ văn Truyền thông Đại chúng nhằm đào tạo cử nhân Ngữ văn Truyền thông Đại chúng có phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống lành mạnh;. có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, văn hoá; có trình độ lý thuyết và kỹ năng tác nghiệp về Truyền thông (có khả năng làm phóng viên, cộng tác viên, thông tín viên cho các cơ quan truyền thông đại chúng như báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, báo trực tuyến, hãng thông tấn, các cơ quan xuất bản, quảng cáo, quan hệ công chúng); có tác phong làm việc kỷ luật, khoa học; có tinh thần cầu tiến trên cơ sở nhận thức đầy đủ về vai trò - vị trí xã hội của truyền thông đại chúng.

    1.2. Chuẩn đầu ra

1.2.1. Kiến thức

Sau 4 năm được đào tạo, các cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện, chương trình đào tạo ngành Ngữ văn truyền thông đại chúng phải nắm vững các kiến thức sau một cách có hệ thống:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương        

- Kiến thức cơ bản, nền tảng: khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

- Kiến thức cơ sở ngành:  kiến thức về văn học Việt Nam và thế giới, lý luận truyền thông, kiến thức cơ bản về các loại hình báo chí (báo in, báo phát thanh, báo truyền hình và báo trực tuyến)

-  kiến thức chuyên sâu về báo in và xuất bản, hoạt động nghiệp vụ truyền thông, kết thức về công nghệ thông tin như xử lý hình ảnh báo chí, dàn trang báo, thiết kế website, quay phim, ảnh báo chí, viết tin, viết kịch bản, quảng cáo, ...

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh tương đương trình độ B1 chuẩn Châu Âu và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành truyền thông, tin học văn phòng và các kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phục vụ cho hoạt động truyền thông.

1.2.2. Kỹ năng

Sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện, chương trình đào tạo Ngữ văn truyền thông đại chúng được trang bị các kỹ năng thực hành và có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế.

            - Kỹ năng chuyên môn: viết báo (áp dụng ở nhiều thể loại báo chí: tin, nghị luận, tường thuật, ký), sản xuất và phát hành các sản phẩm báo chí, tổ chức sự kiện, Viết kịch bản (phát thanh và truyền hình), thiết kế website, phát thanh viên, biên tập viên,  PR….

- Kỹ năng tác nghiệp: ( phỏng vấn, chụp ảnh, ghi hình, ghi âm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, dựng phim, giao tiếp, đàm phán, thuyết trình)

            - Kỹ năng làm việc nhóm: có khả năng tổ chức, phân công và triển khai các hoạt động chuyên môn phục vụ hoạt động truyền thông: báo chí, quảng cáo, tổ chức các sự kiện,…

            - Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, hiệu quả và cẩn trọng, giảm thiểu sơ suất.

            - Kỹ năng hợp tác với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan, đoàn thể thuộc các lĩnh vực khác trong  và ngoài nước.

 

1.2.3. Thái độ

            Các cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện, chương trình đào tạo Ngữ văn truyền thông đại chúng được đào tạo theo mục tiêu tri thức phải đi đôi với đạo đức, có tri thức vững vàng và những phẩm chất nhân văn tốt đẹp:.

            - Trung thành những chính sách và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề chính trị - xã hội, luật pháp về truyền thông.

            - Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc: nghiêm túc, kỷ luật, cẩn thận, năng động, sáng tạo, nhạy bén, dũng cảm, cầu tiến.

            - Giữ vững đạo đức nghề nghiệp của người làm truyền thông

            - Có ý thức phục vụ cộng đồng, trung thực, hoà đồng.

 

1.2.4.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện, chương trình đào tạo Ngữ văn truyền thông đại chúng có cơ hội làm việc ở nhiều cơ quan, tổ chức báo chí, truyền thông, xuất bản và các cơ quan thuộc các lĩnh vực khác trong xã hội, và có thể đảm nhiệm các vị trí khác nhau:

            - Các cơ quan báo chí – truyền thông: phóng viên, biên tập viên, thông tín viên, bình luận viên, phát thanh viên, người sản xuất chương trình, người dẫn chương trình, chuyên viên quảng cáo, chuyên viên đối ngoại, cộng tác viên.

            - Các công ty, tổ chức: thông tín viên, chuyên viên tổ chức sự kiện, chuyên viên quảng cáo, chuyên viên giao tế cộng đồng (PR), chuyên viên đối ngoại.

            - Các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu: cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu.

1.2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp cử nhân Truyền thông đa phương tiện, sinh viên có thể học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ truyền thông, báo chí hoặc các ngành thuộc lĩnh vực khoa học Xã hội và nhân văn.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 144 tín chỉ (Tổng số tín chỉ thiết kế, chưa tính GDTC & GDQP AN)

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Phổ Thông Trung Học

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế  đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGD Đtngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT-BGĐT); Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

6. Thang điểm: Theo Quy chế  đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư 57/2012/TT-BG ĐT); Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng .

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)

STT

học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Học phần:

học trước (a), tiên quyết (b), song hành (c)

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

14

 

1

02309

LT - Giáo dục quốc phòng – An ninh (*)

5(5,0,10)

 

2

02310

TH - Giáo dục quốc phòng – An ninh (*)

3(0,3,3)

 

3

00002

Giáo dục thể chất 1(*)

2(1,1,3)

 

4

00045

Giáo dục thể chất 2(*)

1(0,1,1)

 

5

00004

Giáo dục thể chất 3(*)

2(0,2,2)

 

6

02003

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Phần 1)

2(2,0,4)

 

7

02004

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Phần 2)

3(3,0,6)

 

8

00007

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)

 

9

00006

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

 

10

00008

Tin học đại cương (ứng dụng văn phòng điện tử)

2(1,1,3)

 

11

00042

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)

 

  1. Kiến thức ngoại ngữ

30

 

1

02764

Intensive English-A1a

3(3,0,6)

 

2

02765

Intensive English-A1b

4(4,0,8)

 

3

02766

Intensive English-A2a

3(3,0,6)

 

4

02767

Intensive English-A2b

4(4,0,8)

 

5

02768

Intensive English-B1a

4(4,0,8)

 

6

02769

Intensive English-B1b

4(4,0,8)

 

7

02770

Intensive English-B2c

4(4,0,8)

 

8

02771

Intensive English-B1+

4(4,0,8)

 

2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

100

 

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

32

 

Phần bắt buộc

24

 

1

00554

Soạn thảo văn bản hành chính

2(1,1,3)

 

2

00036

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2(1,1,3)

 

3

01134

Xã hội học đại cương

2(1,1,3)

 

4

00531

Lịch sử truyền thông

2(1,1,3)

 

5

02259

Văn học Việt Nam

3(2,1,5)

 

6

00548

Văn học Phương Đông

2(1,1,3)

 

7

00549

Văn học Phương Tây

2(1,1,3)

 

8

00522

Cơ sở lý luận truyền thông đại chúng

2(1,1,3)

 

9

00534

Ngôn ngữ truyền thông

2(1,1,3)

 

10

02260

Toàn cầu hóa truyền thông đại chúng

3(3,0,6)

 

11

00030

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2(2,0,4)

 

Phần tự chọn

8

 

1

00421

Lịch sử văn minh thế giới

2(1,1,3)

 

2

00039

Mỹ học đại cương

2(2,0,4)

 

3

02262

Nhập môn truyền hình

2(1,1,3)

 

4

02263

Nhập môn phát thanh

2(1,1,3)

 

5

01178

Công pháp quốc tế

2(1,1,3)

 

6

02264

Công chúng truyền thông

2(1,1,3)

 

7

02265

Nhập môn quan hệ công chúng

2(1,1,3)

 

8

02266

Nghị luận truyền thông

2(1,1,3)

 

2.2. Kiến thức chuyên ngành

58

 

Phần bắt buộc

48

 

1

02267

Tổ chức sự kiện

3(2,1,5)

 

2

02268

Kỹ thuật xử lý hình ảnh (Photoshop)

2(1,1,3)

 

3

02269

Tin và Viết tin

3(2,1,5)

 

4

02270

Kỹ năng khai thác thông tin trên Internet

1(0,1,1)

 

5

02271

Kỹ thuật nhiếp ảnh và ảnh báo chí

3(1,2,4)

 

6

02272

Kỹ thuật quay phim

2(0,2,2)

 

7

02273

Kỹ năng dẫn chương trình

2(1,1,3)

 

8

02274

Phóng sự

3(2,1,5)

 

9

02275

Điều Tra

3(2,1,5)

 

10

00539

Phương pháp quảng cáo

2(1,1,3)

 

11

02276

Kịch bản Phát thanh – Truyền hình

3(2,1,5)

 

12

02277

Kỹ năng phỏng vấn

2(1,1,3)

 

13

02278

Pháp luật về truyền thông

2(1,1,3)

 

14

00546

Tường thuật

2(1,1,3)

 

15

02279

Kỹ thuật làm báo trực tuyến

2(1,1,3)

 

16

02280

Phương pháp điều tra Xã hội học

2(1,1,3)

 

17

02281

Truyền thông và các loại hình nghệ thuật

2(1,1,3)

 

18

02588

Anh văn chuyên ngành 1

3(2,1,5)

 

19

02406

Anh văn chuyên ngành 2

3(2,1,5)

 

20

01171

Anh văn chuyên ngành 3

3(2,1,5)

 

Phần tự chọn

10

 

1

02282

Phát hành

2(1,1,3)

 

2

02283

Đối thoại truyền hình

2(1,1,3)

 

3

02284

Truyền thông Marketing

2(1,1,3)

 

4

02285

Tạp văn và tiểu phẩm

2(1,1,3)

 

5

02286

Nghiệp vụ biên tập

2(1,1,3)

 

6

02287

Quan hệ công chúng ứng dụng

2(1,1,3)

 

7

02288

Phim tài liệu truyền hình

2(1,1,3)

 

8

02289

Dàn dựng chương trình phát thanh, truyền hình

2(1,1,3)

 

9

02290

Kỹ thuật ghi hình và dựng hình

2(1,1,3)

 

10

02291

Trình bày và ấn loát

2(1,1,3)

 

2.4. Thực tập tốt nghiệp

4

 

1

01523

Thực tập tốt nghiệp

4(0,4,4)

 

2.5. Khóa luận tốt nghiệp hoặc học môn thay thế

8

 

1

01514

Khóa luận tốt nghiệp

8(8,0,16)

 

2

02292

Môn thay thế khóa luận 1: Nghiệp vụ truyền thông

4(3,1,7)

 

3

02293

Môn thay thế khóa luận 2: Tác phẩm và thể loại truyền thông

4(3,1,7)

 

Tổng cộng toàn khóa

144

 

 

8. Khung chương trình

8.1 Kế hoạch đào tạo

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số
TC

Ghi chú

Học kỳ 1

18

 

1

02764

Intensive English-A1a

3(3,0,6)

 

2

02765

Intensive English-A1b

4(4,0,8)

 

3

02766

Intensive English-A2a

3(3,0,6)

 

4

02767

Intensive English-A2b

4(4,0,8)

 

5

01134

Xã hội học đại cương

2(1,1,3)

 

Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)

2

 

6

00421

Lịch sử văn minh thế giới

2(1,1,3)

 

7

01178

Công pháp quốc tế

2(1,1,3)

 

Học kỳ 2

20

 

1

02768

Intensive English-B1a

4(4,0,8)

 

2

02769

Intensive English-B1b

4(4,0,8)

 

3

02770

Intensive English-B2c

4(4,0,8)

 

4

02771

Intensive English-B1+

4(4,0,8)

 

5

00531

Lịch sử truyền thông

2(1,1,3)

 

Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)

2

 

6

00039

Mỹ học đại cương

2(2,0,4)

 

7

02263

Nhập môn phát thanh

2(1,1,3)

 

Học kỳ 3

19

 

1

00008

Tin học đại cương (ứng dụng văn phòng điện tử)

2(1,1,3)

 

2

00036

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2(1,1,3)

 

3

00554

Soạn thảo văn bản hành chính

2(1,1,3)

 

4

02259

Văn học Việt Nam

3(2,1,5)

 

5

00522

Cơ sở lý luận truyền thông đại chúng

2(1,1,3)

 

6

00534

Ngôn ngữ truyền thông

2(1,1,3)

 

7

00548

Văn học Phương Đông

2(1,1,3)

 

8

00030

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2(2,0,4)

 

Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)

2

 

8

02262

Nhập môn truyền hình

2(1,1,3)

 

9

02266

Nghị luận truyền thông

2(1,1,3)

 

Học kỳ 4

18

 

1

00042

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)

 

2

02260

Toàn cầu hóa truyền thông đại chúng

3(3,0,6)

 

3

02281

Truyền thông và các loại hình nghệ thuật

2(1,1,3)

 

4

00549

Văn học Phương Tây

2(1,1,3)

 

5

02278

Pháp luật về truyền thông

2(1,1,3)

 

6

02588

Anh văn chuyên ngành 1

3(2,1,5)

 

7

02273

Kỹ năng dẫn chương trình

2(1,1,3)

 

Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)

2

 

8

02264

Công chúng truyền thông

2(1,1,3)

 

9

02265

Nhập môn quan hệ công chúng

2(1,1,3)

 

Học kỳ 5

17

 

1

02003

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Phần 1)

2(2,0,4)

 

2

02267

Tổ chức sự kiện

3(2,1,5)

 

3

02277

Kỹ năng phỏng vấn

2(1,1,3)

 

4

02271

Kỹ thuật nhiếp ảnh và ảnh báo chí

3(1,2,4)

 

5

02272

Kỹ thuật quay phim

2(0,2,2)

 

6

02406

Anh văn chuyên ngành 2

3(2,1,5)

 

Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)

2

 

8

02282

Phát hành

2(1,1,3)

 

9

02285

Tạp văn và tiểu phẩm

2(1,1,3)

 

Học kỳ 6

19

 

1

02004

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Phần 2)

3(3,0,6)

 

2

02268

Kỹ thuật xử lý hình ảnh (Photoshop)

2(1,1,3)

 

3

00007

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)

 

4

02275

Điều Tra

3(2,1,5)

 

5

01171

Anh văn chuyên ngành 3

3(2,1,5)

 

6

00546

Tường thuật

2(1,1,3)

 

Môn học tự chọn (chọn 2 trong 4 môn)

4

 

7

02287

Quan hệ công chúng ứng dụng

2(1,1,3)

 

8

02283

Đối thoại truyền hình

2(1,1,3)

 

9

02284

Truyền thông Marketing

2(1,1,3)

 

10

02286

Nghiệp vụ biên tập

2(1,1,3)

 

Học kỳ 7

18

 

1

02274

Phóng sự

3(2,1,5)

 

2

02269

Tin và Viết tin

3(2,1,5)

 

3

02270

Kỹ năng khai thác thông tin trên Internet

1(0,1,1)

 

4

02280

Phương pháp điều tra Xã hội học

2(1,1,3)

 

5

02279

Kỹ thuật làm báo trực tuyến

2(1,1,3)

 

6

00006

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

 

Môn học tự chọn (chọn 2 trong 4 môn)

4

 

6

02288

Phim tài liệu truyền hình

2(1,1,3)

 

7

02289

Dàn dựng chương trình phát thanh, truyền hình

2(1,1,3)

 

8

02290

Kỹ thuật ghi hình và dựng hình

2(1,1,3)

 

9

02291

Trình bày và ấn loát

2(1,1,3)

 

Học kỳ 8

15

 

1

00539

Phương pháp quảng cáo

2(1,1,3)

 

2

02276

Kịch bản Phát thanh – Truyền hình

3(2,1,5)

 

3

01523

Thực tập tốt nghiệp

4(0,4,4)

 

4

01514

Khóa luận tốt nghiệp

6(0,6,12)

TC

Môn học thay thế khóa luận

6

 

5

02292

Môn thay thế khóa luận 1: Nghiệp vụ truyền thông

3(2,1,4)

TC

6

02293

Môn thay thế khóa luận 2: Tác phẩm và thể loại truyền thông

3(2,1,4)

TC

Tổng cộng:

144

 

8.2 Hướng dẫn thực hiện chương trình

1. Chương trình giáo dục đại học này được thiết kế dựa trên văn bản sau:

- Theo Quy chế  đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGD Đtngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT-BGĐT;

- Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT Ngày 17 tháng 2 năm 2011 Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ, tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng;

- Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 518./QĐ-TTg ngày 11 tháng 7  năm 1997  thành lập trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng;

-  Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

2. Yêu cầu đối với sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện và giảng viên

- Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa Xã hội và Nhân văn- Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện đầy đủ các danh mục các học phần theo đúng quy định của khung chương trình đào tạo.

 - Đề cương chi tiết học phần kèm theo chương trình này là cơ sở để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nề nếp; thực hiện nội dung giảng dạy và nội dung của các đề thi kết thúc học phần.

- Giảng viên giảng dạy mỗi học phần có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và có chất lượng

cao các nội dung dạy và học trong đề cương chi tiết môn học; đảm bảo chính xác phân

phối tỷ lệ giờ: Lý thuyết, thảo luận, bài tập thực hành, tự học.

- Lớp học mở theo đăng ký của sinh viên. Mỗi lớp học có ít nhất 20 sinh viên đăng ký trở lên.

- Thời gian cho sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ là 6 năm. Khi tích lũy đủ số tín chỉ qui định trong khung chương trình đào tạo thì sinh viên mới được xét cấp bằng tốt nghiệp.

9. Mô tả vắn tắt nội dung và đề cương chi tiết các học phần

9.1 Mô tả vắn tắt các môn học

  • Soạn thảo văn bản hành chính

     Giới thiệu chung về văn bản hành chính, kỹ thuật soạn thảo và biên tập các loại văn bản hành chính thông dụng , văn phong và ngôn ngữ văn bản hành chính.

  • Phương pháp nghiên cứu khoa học

    Giới thiệu những kiến thức cơ bản về các phương pháp tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống và mang tính khoa học.

    Hướng dẫn các bước thực hiện một nghiên cứu, từ đặt vấn đề , tổng quan tài liệu, thu thập thông tin, cho đến hoàn thành và báo cáo các đề tài nghiên cứu.

  • Xã hội học đại cương

     Môn học mang ý nghĩa nhập môn của ngành Xã hội học, trình bày những kiến thức cơ sở của ngành gồm:

    - Xã hội học là một khoa học có mối quan hệ hữu cơ với các khoa học khác

    - Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học

    - Các khái niệm và phạm trù cơ bản của xã hội học

    - Các lĩnh vực nghiên cứu xã hội học chuyên biệt

  • Lịch sử truyền thông

    Môn học cung cấp kiến thức về lịch sử truyền thông thế giới và Việt Nam. Từ các hình thức truyền thông thế giới thời cổ đại , lịch sử truyền thông của một số quốc gia tiêu biểu, lịch sử truyền thông Việt Nam. Tổng hợp, hệ thống lại những vấn đề lớn trong quá trình phát triển của truyền thông thế giới và Việt Nam.

  • Văn học Việt Nam

    Môn học này cung cấp cho sinh viên cái nhìn khái quát về lịch sử văn học dân tộc, từ quá trình hình thành đến phát triển trong một khoảng thời gian rất dài là 8 thế kỷ từ các góc độ: sự phân kỳ lịch sử văn học, tình hình sáng tác, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, các sự kiện văn học có ý nghĩa, sự biến động của lực lượng sáng tác, quan niệm nghệ thuật cảm hứng chủ đạo, thể loại lớn, ngôn ngữ chính, đặc trưng thẩm mỹ của văn chương qua từng giai đoạn.

  • Văn học Phương Đông

    Môn học nghiên cứu từ văn học Lưỡng Hà – Ai Cập đến văn học Ả rập chịu ảnh hưởng đạo Hồi. Văn học chịu ảnh hưởng sâu sắc của Phật giáo. Văn học chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo (Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản).

  • Văn học Phương Tây

    Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về đặc điểm tiến trình văn học phương Tây từ cổ đại (văn học Hy Lạp) đến thế kỉ XVIII (tập trung vào các nền văn học Anh, Pháp, Đức) trên các phương diện trào lưu, thể loại, các tác gia, tác phẩm tiêu biểu.

  • Cơ sở lý luận truyền thông

    Giới thiệu các khái niệm, mô hình, phương tiện, hình thức, lịch sử tiến hóa và bản chất của truyền thông đại chúng với tư cách là một hình thái ý thức xã hội và hoạt động thực tiễn. Phân tích những luận chứng đặc trưng về vị trí, vai trò, chức năng, nguyên tắc hoạt động của truyền thông đại chúng. Những đặc thù của truyền thông Việt Nam.

  • Ngôn ngữ truyền thông

    Môn học cung cấp kiến thức về ngôn ngữ truyền thông, những vấn đề về sử dụng ngôn ngữ, đặc điểm ngôn trong các loại hình truyền thông, đặc điểm ngôn ngữ trong các nhóm thể loại truyền thông, ngôn ngữ tiêu đề.

  • Toàn cầu hóa truyền thông đại chúng

    Môn học nhằm mục đích làm sáng tỏ quy trình đương đại của toàn cầu hóa các mạng lưới và hệ thống thông tin và truyền thông. Đâu là nguồn gốc? Ai là đã và đang là nhân tố chủ chốt cũng như những chiến dịch của nó? Làm thế nào để quyền lực kinh tế mang tấm vóc quốc tế và khoa học kỹ thuật trở thành một nhân tố chủ chốt trong việc tái định nghĩa của LHQ? Những vấn đề sau có thường xuyên được đề cập: Nguồn gốc của truyền thông toàn cầu lý tưởng, sự nổi dậy của những mạng lưới kỹ thuật và ngành công nghiệp văn hóa; những bản tường trình về chiến tranh, kỷ nguyên không gian, sự tranh chấp trong trật tự truyền thông toàn cầu, toàn cầu hóa mạng lưới địa chính trị,…

  • Lịch sử văn minh thế giới

    Môn học trình bày một cách hệ thống các nền văn minh thế giới nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về văn minh nhân loại và những nét độc đáo trong các nền văn minh phương Đông và phương Tây.

    Trang bị những kiến thức cơ bản về những thành tựu chủ yếu về văn hóa vật chất và tinh thần của những nền văn minh lớn trong lịch sử loài người từ thời cổ đại đến thế kỷ XX.

  • Mỹ học đại cương

      Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mỹ học. Trên cơ sở đó giúp sinh viên biết cách sống và sáng tạo theo quy luật của cái đẹp; biết phân biệt các loại hình nghệ thuật; biết cách phân tích và đánh giá một tác phẩm nghệ thuật, xác định cho mình một lý tưởng thẩm mỹ tiên tiến, một thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh.

  • Nhập môn truyền hình

    Môn học cung cấp những kiến thức chung về truyền hình như: Các khái niệm và thuật ngữ, đặc trưng loại hình , hệ thống đài truyền hình quốc gia và địa phương, cấu trúc tổ chức và hoạt động của một đài truyền hình, cấu trúc chương trình truyền hình, kế hoạch sản xuất và phân bổ chương trình phát sóng, qui trình sản xuất chương trình truyền hình và tổng quan về các thể loại truyền hình.

  • Nhập môn phát thanh

    Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về loại hình phát thanh như: Tổ chức của cơ quan truyền thanh, bản chất tin tức và tiêu chí chọn lọc tin tức cho phát thanh, công chúng phát thanh, nguồn tin của phóng viên phát thanh, kỹ năng người làm phát thanh, đặc trưng và nguyên tắc viết cho phát thanh, các thể loại phát thanh căn bản, nguyên tắc dàn dựng và kỹ thuật, quy trình sản xuất một sản phẩm phát thanh, một chương trình phát thanh cụ thể.

  • Công pháp quốc tế

    Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cập nhật và có hệ thống về lĩnh vực Công pháp quốc tế (khái niệm, chủ thể, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế; luật điều ước quốc tế; các vấn đề về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia; luật biển quốc tế; luật ngoại giao và lãnh sự; …). Đồng thời, học phần này còn hướng đến việc rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng cần thiết như: thu thập, xử lý thông tin, kỹ năng làm bài nghiên cứu về một số vấn đề cụ thể, kỹ năng cộng tác làm việc nhóm (thông qua việc thảo luận nhóm về một sự kiện pháp lý có thật liên quan đến vấn đề đang học), kỹ năng thuyết trình (thông qua việc đóng vai, trình bày, tranh luận một vấn đề cụ thể.

  • Công chúng truyền thông

    Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức lý luận về công chúng và hoạt động tiếp nhận truyền thông của công chúng, đồng thời sinh viên được rèn luyện những kỹ năng nghiên cứu và xác định công chúng.

  • Nhập môn quan hệ công chúng

    Môn học cung cấp kiến thức đại cương về lĩnh vực quan hệ công chúng, các nguyên lý quan hệ công chúng, các hoạt động quan hệ công chúng, các quan hệ giữa PR với các phương tiện truyền thông…

  • Nghị luận truyền thông

    Môn học trình bày những vấn đề chung về thể loại truyền thông (khái niệm, đặc trưng thể loại, vai trò, vị trí của thể loại), đồng thời đi sâu vào các đề tài nghị luận truyền thông tiêu biểu như bình luận, xã luận. Sinh viên cũng được trang bị kỹ năng phát hiện đề tài, tìm luận cứ, luận chứng, dẫn chứng, kỹ năng lập dàn ý, lập luận, diễn đạt, viết bài nghị luận ngắn.

  • Tổ chức sự kiện

    Học phần cung cấp kiến thức tổng quan về tổ chức sự kiện  như định nghĩa sự kiện, cách phân loại sự kiện, cách phân loại sự kiện, cách lập kế hoạch tổ chức sự kiện, cách xử lý tình huống… để giúp cho sinh viên có thể lên kế hoạch và tổ chức một số sự kiện quy mô nhỏ. Học phần cũng có những bài thực hành và gặp gỡ những chuyên gia tổ chức sự kiện, sinh viên sẽ làm quen với công việc tổ chức sự kiện cũng như có thêm những kinh nghiệm cho hoạt động tổ chức sự kiện trong nhiều lĩnh vực.

  • Kỹ thuật xử lý hình ảnh

    Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kỹ năng xử lý hình ảnh báo chí như vùng chọn và các công cụ tạo vùng chọn, tô màu – Các công cụ tô vẽ, công cụ Pen – Tạo và ứng dụng đường Path, iệu chỉnh ảnh, lớp ảnh (Layer) – Xử lý lớp ảnh,  Kênh – Kênh Alpha.

  • Tin và viết tin

    Học phần cung cấp kiến thức lý thuyết về thể loại tin gồm định nghĩa, đặc điểm , phân loại. Tiêu chí chọn lọc tin tức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ thuật viết tin theo các dạng cấu trúc phổ dụng (cấu trúc hình tháp ngược, tháp thường, đồng hồ cát),

     kỹ thuật đặt tít cho tin.

  • Kỹ năng khai thác thông tin trên Internet

    Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về Internet và hệ thống công cụ tìm kiếm, giúp cho sinh viên các phương pháp, thủ thuật tìm kiếm thông tin nhanh, tinh chỉnh và tin cậy. Đồng thời, vận dụng các kỹ năng khai thác thông tin vào các công việc làm truyền thông như phát hiện đề tài, biên tập tác phẩm, thẩm định thông tin…. Từ các nguồn trên mạng.

  • Kỹ thuật nhiếp ảnh và ảnh báo chí

    Học phấn cung cấp kiến thức và kỹ năng nhiếp ảnh (các tính năng cơ bản của máy ảnh số, cách xử lý ánh sáng và bố cục, kỹ thuật chụp ảnh chấn dung, ảnh phong cảnh, ảnh thể thao và ảnh báo chí.

  • Kỹ thuật quay phim

    Môn học đi vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật truyền hình như nguyên lý hoạt động (truyền hình analog, truyền hình kỹ thuật số) phương thức truyền tải và phát tín hiệu (viba, cáp quang, vệ tinh); cấu tạo và cách sử dụng các thiết bị quay phim; kỹ thuật ghi hình (các cỡ cảnh, động tác máy, góc máy, cách lấy một shot hình chuẩn); kỹ thuật thu âm; kỹ thuật dựng phim phi tuyến; kỹ thuật truyền hình trực tiếp.

  • Kỹ năng dẫn chương trình

    Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về những yêu cầu cơ bản đối với người dẫn chương trình, các bước chuẩn bị để dẫn một chương trình, phương pháp viết lời dẫn, nghệ thuật đặt câu hỏi, phong cách dẫn chương trình.. sửa chữa lỗi phát âm thường gặp.

  • Phóng sự

    Môn học cung cấp kiến thức lý thuyết về thể loại phóng sự và thể loại điều tra (định nghĩa, đặc điểm thể loại, phân biệt điều tra trong phóng sự và thể loại điều tra...); đặc trưng lao động của phóng viên viết phóng sự, điều tra; kỹ năng làm phóng sự, điều tra; các dạng cấu trúc của bài phóng sự, bài điều tra; cách đặt tít cho bài phóng sự, bài điều tra. Sinh viên sẽ được phân công làm việc theo nhóm, đi thực tế và viết bài.

  • Điều tra

    Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức về điều tra, các kỹ thuật điều tra, các dạng điều tra.  Môn học này cũng sẽ góp phần giúp sinh viên rèn cách đặt câu hỏi hợp lý để có thể thu nhận được thông tin hiệu quả. Đi thực tế để thực tập điều tra.

  • Phương pháp quảng cáo

    Môn học cung cấp kiến thức tổng quan về quảng cáo (định nghĩa, vai trò, chức năng,

    lịch sử của quảng cáo, vấn đề văn hóa và đạo đức trong quảng cáo); tổ chức hoạt động của phòng quảng cáo và công ty quảng cáo; đặc điểm của quảng cáo trên các phương tiện báo in, radio, truyền hình, cinema; quảng cáo ngoài trời và trên các phương tiện giao thông công cộng; các loại hình quảng cáo khác; kế hoạch sử dụng các phương tiện truyền thông cho quảng cáo; quảng cáo ở VN.

  • Kịch bản Phát thanh – Truyền hình

    Môn học này bao gồm các phần sau:

    Lý thuyết chung về kịch bản, Nguyên tắc của một kịch bản, Viết kịch bản về Đơn vị (dạng phóng sự ngắn), Viết Kịch bản PR nhân vật, Viết kịch bản PR dạng phóng sự dài, Phỏng vấn trong PR, Những lỗi thường gặp trong viết kịch bản PR, Phân biệt giữa cách viết kịch bản PR và các kịch bản khác, Hoàn thành một kịch bản PR

  • Kỹ năng phỏng vấn

    Môn học cung cấp kiến thức về thể loại phỏng vấn (định nghĩa, đặc điểm, phân loại); về qui trình phỏng vấn, các kỹ năng chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, đặt câu hỏi, làm chủ cuộc phỏng vấn...; về các dạng câu hỏi và những câu hỏi nên tránh, cách thực hiện một bài phỏng vấn.

  • Pháp luật về truyền thông

    Môn học cung cấp các khái niệm cơ bản về pháp luật; quản lý nhà nước đối với hoạt động báo chí-xuất bản (những nguyên tắc cơ bản, bộ máy nhà nước và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động báo chí-xuất bản); pháp luật về báo chí (cơ quan báo chí- các loại hình, nhiệm vụ và quyền hạn; nhà báo, cộng tác viên – nhiệm vụ và quyền hạn); pháp luật về xuất bản (hệ thống pháp luật điều chỉnh về xuất bản, quyền và nghĩa vụ công dân đối với hoạt động xuất bản, quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản).

    Môn học cũng đề cập đến vấn đề quyền tác giả (qui chế bảo hộ quyền tác giả, chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm…) và trách nhiệm pháp lý trong lĩnh vực báo chí-xuất bản.

  • Tường thuật

    Môn học cung cấp kiến thức lý thuyết về thể loại Ghi nhanh và thể loại Tường thuật (chức năng; nhiệm vụ; đặc điểm về nội dung như đề tài, hàm lượng, tính chất, mức độ thông tin; đặc điểm về hình thức như kết cấu, bút pháp; phân biệt Ghi nhanh với Tường thuật...), cũng như một số kỹ năng thực hiện bài ghi nhanh và bài tường thuật (cách chuẩn bị, cách tường thuật, cách cấu trúc và viết bài về các sự kiện kinh tế, văn hóa-xã hội, thể thao, các cuộc họp báo, diễn thuyết, hội nghị, thiên tai, tai nạn...).

  • Kỹ thuật làm báo trực tuyến

    Học phân này nhằm cung cấp một số kiến thức về Internet, các dịch vụ, giao diện, ngôn ngữ lập trình website cùng các kiến thức cơ bản về thành lập và vận hành một website/báo trực tuyến. Rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng chuyên sâu để có thể tham gia vào lĩnh vực truyền thông trực tuyến như những phóng viên thực thụ. Sinh viên sẽ được học và thực hành trực tiệp trên mạng.

  • Phương pháp điều tra Xã hội học

    Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về đặc điểm và loại hình nghiên cứu xã hội học, các giai đoạn và các bước tiến hành một cuộc điều tra xã hội học, các cách chọn mẫu, xử lý và phân tích thông tin định lượng và định tính, cách viết các báo cáo khoa học. Sinh viên được hướng dẫn chọn đề tài nghiên cứu, thiết kế chương trình nghiên cứu, thực hành thu thập, xử lý và phân tích thông tin, việt báo cáo khoa học.

  • Truyền thông và các loại hình nghệ thuật

    Môn học cung cấp kiến thức về các vấn đề: mối quan hệ giữa báo chí và các loại hình nghệ thuật như sân khấu, điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, văn chương; các thể loại báo chí với các loại hình nghệ thuật, nhà báo với các loại hình nghệ thuật.

  • Anh văn chuyên ngành 1

    Học phần này giúp sinh viên có được những kiến thức tổng quan về cách sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành truyền thông. Kết thúc học phần này sinh viên có khả năng đọc được tài liệu tiếng Anh trong lĩnh vực truyền thông.

  • Anh văn chuyên ngành 2

    Học phần này giúp sinh viên có được những kiến thức tổng quan về cách sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành truyền thông. Kết thúc học phần này sinh viên có khả năng đọc được tài liệu tiếng Anh trong lĩnh vực truyền thông, giao tiếp bằng tiếng Anh.

  • Anh văn chuyên ngành 3

    Học phần này giúp sinh viên có được những kiến thức chuyên sâu về cách sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành truyền thông. Kết thúc học phần này sinh viên có khả năng đọc được tài liệu tiếng Anh trong lĩnh vực truyền thông.

  • Phát hành

    Cung cấp những kiến thức cơ bản và những kỹ năng cần thiết trong công tác phát hành, đặc biệt tập trung truyền đạt các nghiệp vụ đầu vào, đầu ra và các kỹ năng giải quyết những khủng hoảng do khách quan của công tác phát hành, giúp sinh viên ra trường có khả năng tiếp nhận vị trí quản lý công tác phát hành một tòa báo hay công ty phát hành sách, báo.

  • Đối thoại truyền hình

    Học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề lý thuyết như khái niệm, lịch sử phát triển, phân loại, đặc điểm của thể loại đối thoại truyền hình và tổ chức thực hành để rèn luyện các kỹ năng tổ chức sản xuất chương trình đối thoại, trong đó nhấn mạnh việc thực hành kỹ năng của các khâu như viết kịch bản , phỏng vấn truyền hình, xử lý sự cố và những lỗi cần tránh trong quá trình đối thoại.

  • Truyền thông Marketing

    Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về Marketing (khách hàng mục tiêu, định vị, thị trường mục tiêu….). cung cấp kiến thức cơ bản về truyền thông marketing (khái niệm, vai trò, mục tiêu, công cụ của truye62n thông marketing). Phương pháp phân tích và lập kế hoạch truyền thông marketing (các bước trong quá trình phát triển chiến lược, sáng tạo thông điệp marketing, lựa chọn các kênh truyền thông, xây dựng ngân sách, đo lường kết quả của chiến lược).

  • Tạp văn và tiểu phẩm

    Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về các dạng tiểu phẩm, phân biệt iểu phẩm báo chí và tiểu phẩm văn học, nắm được tiến trình phát triển của hình thức tiểu phẩm trên thế giới, trình bày những nét chính trong nghệ thuật viết tiểu phẩm…Về thực hành, sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng viết tiểu phẩm.

  • Nghiệp vụ biên tập

    Môn học cung cấp kiến thức về các vấn đề: tầm quan trọng của công tác biên tập, đặc thù lao động biên tập trong hoạt động báo chí, các vị trí biên tập trong cơ quan báo chí, các hoạt động nghiệp vụ trong công tác biên tập, qui trình biên tập, xử lý tin bài trong tòa soạn, kỹ năng biên tập văn bản báo chí, khía cạnh tâm lý trong công tác biên tập. Môn học cũng giới thiệu một số phần mềm xử lý văn bản giúp cho công việc biên tập nhanh và hiệu quả hơn.

  • Quan hệ công chúng ứng dụng

    Môn học đi sâu vào các hoạt động quan hệ công chúng trong thực tiễn như PR trong nội bộ doanh nghiệp, PR trong công ty cung cấp dịch vụ PR, xây dựng thương hiệu công ty, hình ảnh cá nhân, tổ chức hoạt động tài trợ, tổ chức sự kiện, họp báo, lập kế hoạch PR, quản lý tổ chức thực hiện chương trình PR và đánh giá hiệu quả chương trình PR. Sinh viên cũng được học kỹ năng giao tiếp và diễn thuyết, kỹ năng viết thông cáo báo chí và các dạng bài PR.

  • Phim tài liệu truyền hinh

    Học phần cung cấp kiến thức về đặc điểm thể loại, quy trình, phương pháp thực hiện phim tài liệu truyền hình, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy hình ảnh, kỹ năng lập kết cấu cho tác phẩm, cách viết kịch bản, viết lời bình, lời dẫn cho phim tài liệu. Sinh viên sẽ được thực hành theo nhóm với sản phẩm là một trường đoạn trong phim tài liệu.

  • Dàn dựng chương trình phát thanh, truyền hình

    Môn học cung cấp khái niệm cơ bản về kỹ thuật phát thanh, truyền hình, ứng dụng vô tuyến điện tử trong phát thanh, truyền hình, giới thiệu về hệ thống chương trình phát thanh, truyền hình, phương pháp xây dựng một chương trình phát thanh, truyền hình, cơ cấu nhân sự, nhiệm vụ và yêu cầu của một e6kip sản xuất chương trình.

  • Kỹ thuật ghi hình và dựng hình

    Môn học đi vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật truyền hình như ngyên ký hoạt động, phương thức truyền tải và phát tín hiệu, cấu tạo và cách sử dụng các thiết bị quay phim, kỹ thuật ghi hình, kỹ thuật thu âm, kỹ thuật cắt dựng phim, kỹ thuật truyền hình trực tiếp.

  • Trình bày và ấn loát

    Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về lịch sử trình bày và ấn loát báo chí, các yếu tố cấu thành hình thức của báo và tạp chí, các nguyên tắc thiết kế, một số vấn đề trong thiết kế báo chí, các công đọa in ấn, mối quan hệ giữa nội dung và trình bày, giới thiệu phần mếm thiết kế báo chí, Indesign, và hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm này trong trình bày ấn phẩm báo chí.                              

  • Thực tập tốt nghiệp

Sinh viên đến cách cơ quan báo, đài truyền hình, đài phát thanh, sở thông tin truyền thông, công ty truyền thông thực tập theo chủ đề (do thầy hướng dẫn đặt ra hoặc tự lựa chọn). Đây là giai đoạn giúp sinh viên làm quen với thực tế công việc, trao dồi thêm kiến thức và kỹ năng giữa học tập và thực tế yêu cầu của các cơ quan truyền thông. Kết quả phải có báo cáo và trình bày báo cáo trước bộ môn. Đề tài này có thể phát triển tiếp thành đồ án tốt nghiệp.

  • Khóa luận tốt nghiệp

     Khóa luận tốt nghiệp la một công trình cá nhân về một vấn đề trong lĩnh vực truyền                                  

    thông do sinh viên lựa chọn dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và được duyệt bởi bộ môn và Hội đồng Khoa học khoa. khóa tốt nghiệp thường được phát triển từ thực tập tốt nghiệp. Báo cáo khóa tốt nghiệp phải trình bày rõ vấn đề cần giải quyết, giải pháp lựa chọn, các kết quả, hướng phát triển và kết luận, có báo cáo và trình bày kết quả trước hội đồng bảo vệ khóa (hội đồng có tối thiểu 5 giảng viên tham gia trong đó có: 01 chủ tịch hội đồng; 01 thư ký hội đồng; các ủy viên hội đồng).

  • Môn thay thế khóa luận 1 (Nghiệp vụ truyền thông)

    Môn học đi sâu vào đặc thù lao động của người làm truyền thông (yêu cầu, tính chất công việc, yêu cầu về phẩm chất, năng lực) và các kỹ năng cụ thể trong quá trình lao động tích lũy và quá trình lao động tác nghiệp, từ cách xây dựng các mối quan hệ, thiết lập và duy trì hệ thống thông tin, phát hiện đề tài, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin đến các bước hoàn thiện một sản phẩm truyền thông.

  • Môn thay thế khóa luận 2 (Tác phẩm và thể loại truyền thông)

Học phần trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tác phẩm và thể loại báo chí.

Giới thiệu tác phẩm báo chí, phân tích đặc điểm của tác phẩm báo chí. Giới thiệu và phân tích đặc điểm của thể loại báo chí, điề kiện và quy luật hình thành thể loại báo chí, tiêu chí nhận diện và phân chia thể loại, xu hướng phát triển của thể loại báo chí truyền thông. Phân tích các loại tác phẩm báo chí cơ bản như thông tấn, ký, chính luận và ách thể loại tiêu biểu của từng loại tác phẩm đó gồm tin, phỏng vấn, tường thuật, phóng sự, ký chân dung, tiểu phẩm, bình luận, xã luận, chuyên luận....

                                                            Tp. Hồ Chí Minh, ngày      tháng       năm 2016

            HIỆU TRƯỞNG                                        P. VIỆN TRƯỞNG

                  Phê duyệt

 

 DOWNLOAD

Top